Thứ Năm, 14 tháng 5, 2009 vào lúc 17:12 | 0 nhận xét  
Lưu ý: Bài viết này chỉ mang tính chất học hỏi và trao đổi kinh nghiệm…Tôi không khuyến khích bạn đi phá hoại cũng như chịu bất cứ trách nhiệm gì về hậu quả khi bạn sử dụng nó gấy ra. Các bạn có thể tự do sử dụng nó, nhưng mong các bạn tôn trọng Copright một chút. Khi cần trích dẫn
ở trỗ nào trong tài liệu. Vui lòng ghi rõ nguồn và tên người viết…Rất cảm ơn bạn đã quan tâm
đến bài viết của tôi.

Tài liệu tham khảo :

Von: SuSE Linux Handbuch Deutsche Version
Người dịch : binhnx2000


Khi bắt đầu làm quen với Unix/Linux chắc bạn cũng đã từng nói về sự phức tạp, đồ sộ của cây thư mục Unix. Đừng lo! Khi bạn thực sự yêu thích và tìm hiểu nó một các nghiêm túc, bạn sẽ thấy nó cực đơn giản ;-)

I Các thư mục quan trọng

Dưới đây là hệ thống tổ chức một số thư mục quan trọng trong hệ thống Unix/Linux

/root Đây là thư mục gốc, là điểm bắt đầu của mọi thư mục trong hệ thống.


/home Chứa những thư mục cá nhân của những người sử dụng trên hệ thống.

/dev Chứa những file cấu hình các thiết bị phần cứng trên hệ thống.

/etc Chứa các file cấu hình quan trọng.

/usr/bin Chứa những chương trình, dòng lệnh cho phép mọi người sử dụng trên hệ
thống đều có thể thực hiện chúng.

/bin Chứa các chương trình, dòng lệnh cần để khởi động hệ thống.

/usr/sbin Chứa các chương trình, dòng lệnh dùng cho những Super User.

/sbin Chứa các chương trình, dòng lệnh dùng cho những Super User và để khởi
động hệ thống.

/etc/init.d Chứa các Script để khởi động hệ thống.

/usr/include Chứa những file dành cho bộ biên dịch C (C Complier).

/usr/include/g++ Chứa những file dành cho bộ biên dịch C++ (C++ Complier).

/usr/share/doc Chứa các tài liệu.

/usr/man Các trang Manual.

/usr/src Mã nguồn của System Software.

/usr/src/linux Mã nguồn của nhân Linux (Kernel Source).

/tmp Chứa các file tạm (Temporary File).

/var/tmp Chứa các file tạm lớn trên hệ thống.

/usr Các ứng dụng, dòng lệnh, file cấu hình của người sử dụng nói chung trên hệ thống phần lớn được Set thuộc tính chỉ đọc.

/var Các File cấu hình. Thư mục này được lien kết với /usr.

/lib Các file thư viện trên hệ thống.
/proc Các file tiến trình hệ thống (Process File System).

/usr/local Phần mở rộng của hệ thống, điều này tùy thuộc vào từng nhà phân phốI
khác nhau.

/opt Những lựa chọn về phần mềm trên các hệ thống lớn.

File được coi là quan trọng trên hệ thống của bạn chính là Kernel (nhân của hệ điều hành). Nó thường nằm ở /boot trong file vmlinuz


II Hệ thống thiết bị dưới cây thư mục

Trong mô hình cây thư mục Unix/Linux…Mọi thiết bị đều được quản lý và được coi như là một
thư mục con dưới quyền root trong cây thư mục:



1) Các thiết bị lưu trữ


a) Flopy and Hardisk

/dev/fd0 Đĩa mềm thứ

/dev/fd1 Đĩa mềm thứ hai

/dev/had Đĩa cứng thứ theo chuẩn Bus AT. Giá trị này có thể lên tới 15
(/dev/had1 - /dev/hda15)

/dev/sda Đĩa cứng thứ theo chuẩn Bus SCSI. Tương tự như Bus AT giá trị của nó cũng có thể lên tới 15 (/dev/sda1 - /dev/sda15)

/dev/sdb Đĩa cứng thứ hai theo chuẩn Bus SCSI

/dev/sdc Đĩa cứng thứ ba theo chuẩn Bus SCSI…Và các đĩa cứng sau sẽ được
đánh ký hiệu tăng dần theo thứ tự ABC


b) CD ROM and Tape

/dev/cdrom Đĩa CD Rom trên hệ thống. Thường thì Kernel Linux sẽ nhận dạng và
quản lý CD Rom của bạn ở thư mục này

/dev/hdb ATAPI IDE CD-ROM

Tuy nhiên đối với Distribution SuSE có quy ước nhận dạng và quản lý riêng cho một số nhãn hiệu ổ CD Rom nổi tiếng như: Sony, LG, Philips, Mitsumi…

/dev/aztcd Aztech CDA268-01 CD-ROM

/dev/cdu535 Sony CDU-535 CD-ROM

/dev/cm206cd Philips CM206

/dev/gscd0 Goldstar R420 CD-ROM

/dev/lmscd Philips CM 205/250/206/260 CD-ROM

/dev/mcd Mitsumi CD-ROM

/dev/sbpcd0 CD-ROM on SoundBlaster
đến
/dev/sbpcd3

/dev/scd0 SCSI CD-ROM drives
đến
/dev/scd1

/dev/sonycd Sony CDU 31a CD-ROM

/dev/sjcd Sanyo CD-ROM


/dev/optcd Optics Storage CD-ROM

Do các ổ băng không được sử dụng thông dụng như CD ROM lên chúng chỉ có quy ước nhận dạng chung.

/dev/rmt0 Tape thứ theo chuẩn Bus SCSI streamer rewinding

/dev/nrmt0 Tape thứ theo chuẩn Bus SCSI streamer non rewinding

/dev/ftape Floppy Tape streamer rewinding

/dev/nftape Floppy Tape streamer no rewinding

2) Các thiết bị ngoại vi
a) Mouse and Modem

/dev/mouse Thông thường thì các file chứa thông tin về Mouse được định nghĩa ở đây

Tuy nhiên cũng giống như CD ROM. Cũng có một số định nghĩa riêng cho một s ố Mouse thông dụng.

/dev/atibm ATI graphics card bus mouse

/dev/logibm Logitech bus mouse
/dev/inportpm PS/2 bus mouse

b) Modem

Thông thường thì các file về định nghĩa cấu hình Modem được chứa ở:

/dev/modem Chứa các thông tin về Modem của bạn.

…..

3) Serial Interfaces, Parallel Port and Special Device

a) Serial Interfaces

Các giao diện nối tiếp (Serial Interfaces) được phân biệt như sau:

/dev/ttys0 Serial Interfaces từ 1 đến 4 (Com 1 đến Com 4)
đến
/dev/ttys3

/dev/cua0 Serial Interfaces từ 1 đến 4 (Com 1 đến Com 4). Dùng riêng cho Modem
đến
/dev/cua3

b) Parallel Ports

/dev/lp0 Cổng // (từ LPT1 đến LPT3)
đến

/dev/lp1

c) Special Device

Dưới đây là một số thư mục chứa định nghĩa một số thiệt bị đặc biệt trên Unix/Linux:

/dev/null Có chức năng tương tự như Recycly Bin của Windows

/dev/tty1 Virtual consoles
đến
/dev/tty8

/dev/zero Đầu ra cho những Byte không có hiệu lực


4) Configuration File in /etc

Dưới đây là một số file cấu hình quan trọng ở trong thư mục /etc

/etc/rc.config File cấu hình toàn cục cho hệ thống

/etc/inittab File cấu hình cho tiến trình Init (Init Process)
/etc/lilo.conf File cấu hình cho LiLo

/etc/modules.conf File cấu hình cho Kernel Modules

/etc/XF86config File cấu hình cho X Windows

/etc/fstab Chứa định nghĩa những hệ thống file sẽ được tự động mount khi khởi
động

/etc/profile Shell Login Script

/etc/passwd Chứa các thông tin: User, Home Directory, Shell, UID

/etc/shadow Tập tin chứa Password đã được mã hoá

/etc/group Group User

/etc/printcap Chứa thông tin về việc cài đặt máy in

/etc/hosts Danh sách định nghĩa từ IP đến Hostname trên hệ thống

/etc/xinetd.conf Định nghĩa các Service trên hệ thống (Telnet, FTP, HTTP…)
hoặc
/etc/inetd.conf

/etc/syslogd.conf Cấu hình cho Syslog Deadmon. Một Log chuyên nghiệp trên hệ thống


5) Hidden Configuration File in home

Trong thư mục home của mỗi người dùng thường có một số file cấu hình mang thuộc tính ẩn.
Thông thường trong Unix/Linux muốn gắn thuộc tính ẩn cho một file chỉ cần thêm dấu “.” vào trước file đó. Chẳng hạn tôi có một Shell Acc binhnx2000 trên một hệ thống Unix/Linux. Thì Home Directory của tôi sẽ là:


/home/binhnx2000

Đối với các hệ thống Unix cũ thì User Name không được dài quá 8 ký tự. Còn đối với các hệ
thống Unix mới (hoặc Linux) thì không vấn đề gì cả.

.profile User’s Private Login Script (dành cho Shell Bash)

.bashrc File cấu hình cho Shell Bash

.exrc File cấu hình cho Vi

.xinitrc X Windows System startup Script

.fvwmrc File cấu hình cho fvwmrc Windows manager

.ctwmrc File cấu hình cho ctwmrc Windows manager

.bash_history Ghi lại tất cả những Command dù thành công hay thành công được sử dụng bằng chính Acc này.


6) Kết luận

Trên đây là những tài nguyên cơ bản được định nghĩa, xắp xếp và phân loại dưới cấy thư
mục Unix một cách có tổ chức. Hy vọng qua bài viết nhỏ này bạn sẽ cảm thấy hệ thống cây thư
mục của Unix trở lên dễ sử dụng, tiện dụng.
Người đăng: Linh Phan

Trước tiên, từ màn hình desktop, bạn hãy bấm lên nút Start, chọn mục Run…, nhập vào dòng lệnh cmd rồi bấm phím Enter. Cửa sổ Command Line (MS DOS) sẽ xuất hiện. Hãy dùng lệnh CD để chuyển đến thư mục mà bạn muốn dùng làm nơi lưu trữ cho tập tin mật sắp được tạo lập, chẳng hạn như D:\.

Từ dấu nhắc MS DOS, bạn hãy nhập vào câu lệnh với cú pháp: notepad [tên tập tin giả].txt:[tên tập tin thật].txt rồi gõ phím Enter. Lưu ý có dấu hai chấm (:) nằm giữa tên của 2 tập tin này.

Ví dụ: nếu sử dụng câu lệnh notepad Taptingia.txt:Taptinthat.txt, thì Notepad sẽ tạo ra 2 tập tin có tên là Taptingia.txt và Taptinthat.txt. Taptinthat.txt sẽ được dùng để lưu trữ dữ liệu mật. Còn Taptingia.txt chỉ là chiếc “mặt nạ” để ngụy trang cho Taptinthat.txt.

Hộp thoại Notepad với dòng thông báo Do you want to create a new file? sẽ xuất hiện. Hãy bấm lên nút Yes. Nhập toàn bộ nội dung mật mà bạn muốn lưu trữ trong cửa sổ soạn thảo văn bản của Notepad, truy xuất menu File rồi chọn mục Save hoặc bấm tổ hợp phím tắt Ctrl+S để lưu lại tập tin này. Cuối cùng, đóng lại Notepad. Bây giờ, bạn hãy tìm đến thư mục mà mình đã dùng làm nơi lưu trữ cho tập tin giả mang tên Taptingia.txt rồi mở luôn tập tin này để xem điều gì sẽ xảy ra: tập tin này không có một chữ nào!

Để xem nội dung mật của nó, bạn chỉ cần mở lại cửa sổ Command Line (MS DOS), cũng nhập vào câu lệnh với cú pháp tương tự như trên, chẳng hạn như notepad Taptingia.txt:Taptinthat.txt rồi gõ phím Enter. Lúc này, tập tin Taptinthat.txt sẽ hiện ra và cho biết toàn bộ nội dung mật.

Lưu ý: hai tập tin này “tuy hai mà một, tuy một mà hai”, là hình với bóng! Vì vậy, nếu xóa đi tập tin giả, thì tập tin thật cũng sẽ tự động bị xóa theo. Có một chi tiết rất thú vị, đó là tập tin thật sẽ được giấu rất kín. Cả MS DOS cũng không thể phát hiện ra!

Người đăng: Linh Phan
Visit the Site
MARVEL and SPIDER-MAN: TM & 2007 Marvel Characters, Inc. Motion Picture © 2007 Columbia Pictures Industries, Inc. All Rights Reserved. 2007 Sony Pictures Digital Inc. All rights reserved. blogger templates